Khoa Kinh tế và Phát triển trường Đại học Kinh tế Huế: Sự lựa chọn tin cậy và đúng đắn cho tương lai của bạn

1. Tại sao lại lựa chọn Khoa Kinh tế và Phát triển (FEDS)

Với bề dày truyền thống và kinh nghiệm trong đào tạo và nghiên cứu khoa học gần 50 năm, Khoa KT&PT luôn xác định chiến lược đào tạo lấy người học làm nhân tố trung tâm, chuyển từ đào tạo theo chiều rộng sang đào tạo theo chiều sâu, liên tục đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại học và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Chúng tôi tin rằng Khoa KT&PT là địa chỉ đào tạo tin cậy, uy tín  nơi các bạn gửi gắm niềm tin và tương lai sự nghiệp của mình với những lý do nổi bật sau:

Tại sao chọn khoa Kinh tế phát triển - Trường ĐH Kinh tế Huế

2. Lịch sử hình thành và phát triển

Khoa Kinh tế và Phát triển được thành lập trên cơ sở Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp thuộc Khoa Kinh tế Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc vào năm 1969. Đến nay, Khoa Kinh tế và Phát triển là đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học với bề dày gần 50 năm kinh nghiệm. Khoa là đơn vị duy nhất ở Miền Trung và Tây Nguyên được giao nhiệm vụ đào tạo chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp từ trình độ cử nhân, thạc sỹ đến tiến sỹ. Đến năm 2004, Khoa được đổi tên thành Khoa Kinh tế và Phát triển nhằm thực hiện chủ trương đa dạng hóa loại hình và quy mô đào tạo nhằm phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt là khu vực miền Trung, Tây Nguyên. Các ngành/chuyên ngành đào tạo mới được xây dựng, thông qua Hội đồng Khoa học và Đào tạo của nhà trường và đưa vào thực hiện, bao gồm Kinh doanh nông nghiệp; Kinh tế và Quản lý Tài nguyên - Môi trường; Kế hoạch - Đầu tư; Quản lý Kinh tế; Chương trình Tiến tiến đào tạo song ngành Kinh tế Nông nghiệp - Tài chính bằng tiếng Anh hợp tác với Đại học Sydney, Úc.

Bên cạnh hoạt động đào tạo, Khoa KT&PT còn là đơn vị tiên phong trong trường đẩy mạnh nghiên cứu khoa học  trong đội ngũ giảng viên và sinh viên của Khoa. Xem nghiên cứu khoa học là hoạt động quan trọng và cần thiết trong quá trình đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa. Nghiên cứu khoa học còn là cơ hội để sinh viên áp dụng các kiến thức lý thuyết vào giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường.  Sinh viên Khoa Kinh tế và Phát triển sẽ được tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và các hỗ trợ tốt nhất để thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa.

Sinh viên Khoa KT&PT trình bày kết quả nghiên cứu khoa học tại hội nghị tổng kết 5 năm nghiên cứu khoa học 2011 – 2015

3. Đội ngũ nhân lực

Đội ngũ giảng viên cơ hữu của Khoa KT&PT hiện có 53 giảng viên, trong đó có 6 Phó Giáo Sư, 9 Tiến sĩ và 31 Thạc sĩ. Bên cạnh đó, đội ngũ giảng viên bán cơ hữu của Khoa là các nhà giáo có uy tín đang làm việc tại Đại học Huế và các trường Đại học thành viên đang tham gia giảng dạy tại Khoa.  Phần lớn đội ngũ giảng viên của Khoa đều tốt nghiệp Tiến sĩ và Thạc sĩ tại các trường đại học uy tín trên thế giới, có kiến thức, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu hiện đại, tâm huyết với nghề nghiệp sẽ trang bị cho các em sinh viên kiến thức và phương pháp hiện đại liên quan đến các chuyên ngành đào tạo của Khoa. 

Trình độ của đội ngũ giảng viên Khoa

Số lượng

(người)

Tỷ trọng

(%)

1. PGS.TS.

6

11.3

2. Tiến sỹ

9

17.0

3. Thạc sỹ (trong đó có 17 người đang theo học TS tại các trường đại học uy tín trên thế giới)

31

58.5

4. Cử nhân (trong đó có 5 người đang học Thạc sĩ)

7

13.2

Tổng số

53

100

4. Chuyên ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

Hiện nay, Khoa KT&PT đang thực hiện quản lý đào tạo 05 chuyên ngành đào tạo bậc đại học, trong đó có 02 chuyên ngành tiếp tục được đào tạo ở bậc thạc sỹ và 01 chuyên ngành đào tạo đến bậc tiến sỹ.

Ngành đào tạo

Bậc học

Chỉ tiêu TS bậc ĐH năm 2016

Đại học

Thạc sỹ

Tiến sỹ

1. Kinh tế (gồm 3 chuyên ngành)

 

 

 

280

(i). Kinh tế và Quản lý Tài nguyên -    Môi trường

þ

 

 

 

(ii). Kế hoạch - Đầu tư

þ

 

 

 

(iii). Quản lý Kinh tế

 

þ

 

 

2. Kinh doanh nông nghiệp

þ

 

 

50

3. Kinh tế nông nghiệp

þ

þ

þ

150

4. Kinh tế nông nghiệp - Tài chính

(Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh

 theo chương trình đào tạo của ĐH Sydney, Australia)

þ

 

 

60

Tổng số

5

2

1

540

Sinh viên và học viên tốt nghiệp các chuyên ngành đào tạo của Khoa  có cơ hội việc làm đa ngành nghề, đa lĩnh vực, không chỉ trong các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế mà còn làm việc tại các công ty, doanh nghiệp trong và nước ngoài, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển ngày càng cao, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cơ hội việc làm của sinh viên Khoa KT&PT càng rộng mở. Các sinh viên tốt nghiệp từ Khoa KT&PT, Đại học Kinh tế Huế còn có thể tự tạo lập các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh để tận dụng các cơ hội tìm kiếm được trên thị trường. 

Ngành đào tạo

Cơ hội nghề nghiệp

1. Kinh tế

 

(i). Kinh tế và Quản lý

      Tài nguyên - Môi trường

- Các đơn vị quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (Phòng Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường...) cũng như trong các đơn vị quản lý nhà nước các cấp,

- Các viện, các cơ quan nghiên cứu, các dự án và chương trình; các tổ chức chính phủ và phi chính phủ,

- Các tập đoàn, khu công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,

- Cán bộ giảng dạy tại các trường có chương trình đào tạo liên quan... đến kinh tế, kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường,

- Tự tạo lập các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

(ii). Kế hoạch - Đầu tư

- Các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương, các viện nghiên cứu, quy hoạch phát triển, các tổ chức, chương trình nghiên cứu, hỗ trợ phát triển, sở kế hoạch và đầu tư, phòng kế hoạch - đầu tư.

- Các khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; công ty tư vấn đầu tư, ban quản lý dự án. 

- Cán bộ giảng dạy tại các trường liên quan đến kinh tế,

- Tự tạo lập các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

(iii). Quản lý Kinh tế

- Các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương; các viện nghiên cứu; các tổ chức/công ty tư vấn phát triển

- Các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh, các khu công nghiệp, khu kinh tế...

- Cán bộ giảng dạy tại các trường đào tạo lĩnh vực kinh tế,

- Tự tạo lập các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

2. Kinh doanh nông nghiệp

- Các đơn vị quản lý Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp (phòng nông nghiệp huyện; sở nông nghiệp, Bộ nông nghiệp...);

- Các tập đoàn liên doanh, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm liên quan đến nông nghiệp, các công ty xuất nhập khẩu nông sản phẩm, các sản phẩm liên quan đến nông nghiệp...

- Cán bộ giảng dạy cho các chương trình phát triển, các trường có chuyên ngành liên quan đến kinh doanh nông nghiệp

- Tự tạo lập các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

3. Kinh tế nông nghiệp

- Các đơn vị quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Các chương trình dự án về kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn của các tổ chức Chính phủ hoặc phi chính phủ;

- Các tập đoàn, doanh nghiệp, và các cơ sở sản xuất kinh doanh...

- Các viện nghiên cứu nông nghiệp; các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp

- Tự tạo lập các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

4. Kinh tế nông nghiệp -

    Tài chính

(Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh theo chương trình đào tạo của ĐH Sydney, Australia)

- Các đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và tài chính;

- Các chương trình dự án về kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài chính của tổ chức Chính phủ hoặc tổ chức phi chính phủ;

- Các ngân hàng thương mại, tổ chức kinh doanh tài chính,  các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các công ty xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ...

- Các viện nghiên cứu nông nghiệp và tài chính; các trường đại học.

- Tự tạo lập các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

Thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo và gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp của Trường ĐHKT Huế, Khoa KT&PT luôn chú trọng xây dựng các mối quan hệ và gắn kết với các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, Kinh doanh nông nghiệp và Quản lý tài nguyên và môi trường nhằm tạo cơ sở cho sinh viên thực tập nghề nghiệp và tìm kiếm cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.

Sinh viên Khoa KT&PT tham gia phỏng vấn việc làm với Công ty liên doanh Proconco năm 2015

Quang cảnh lớp học sinh viên Chương trình Tiên tiến, Khoa KT&PT tại Trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2014 

5. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2016

Ngành đào tạo

ngành

Chỉ

tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển

1. Kinh tế 

D310101

280

1. Toán, Vật lý, Hóa học

2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh

3. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

4. Toán, Ngữ văn, Vật lý

2. Kinh doanh nông nghiệp

D620114

50

3. Kinh tế nông nghiệp

D620115

150

4. Kinh tế nông nghiệp - Tài chính

(Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh

 theo chương trình đào tạo của ĐH Sydney, Australia)

D903124

60

 

 6. Điểm chuẩn vào các chuyên ngành của Khoa Kinh tế và Phát triển giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2011 - 2013:

Ngành Kinh tế (bao gồm các chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp; Kinh doanh nông nghiệp; Kinh tế và Quản lý Tài nguyên - Môi trường; Kế hoạch - Đầu tư) có điểm chuẩn các khối A, A1, D1, 2, 3, 4  năm 2011 là 13 điểm, 2012 là 13,5 điểm và 2013 là 14 điểm.

Năm 2014:

- Ngành Kinh tế (bao gồm các chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý Tài nguyên - Môi trường; Kế hoạch - Đầu tư) có điểm chuẩn các khối A, A1, D1, 2, 3, 4  là 15 điểm.

- Ngành Kinh tế nông nghiệp và ngành Kinh doanh nông nghiệp: có điểm chuẩn các khối A, A1, D1, 2, 3, 4  là 13 điểm.

Năm 2015:

- Ngành Kinh tế (bao gồm các chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý Tài nguyên môi trường; Kế hoạch – Đầu tư; Kinh tế chính trị)  có điểm chuẩn là 19 điểm.

- Ngành Kinh tế nông nghiệp: có điểm chuẩn là 17,25 điểm.

- Ngành Kinh doanh nông nghiệp: có điểm chuẩn là 16,50 điểm.

7. Các hoạt động và phong trào đoàn hội

Bên cạnh việc chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, Khoa Kinh tế và Phát triển, Đại học Kinh tế Huế luôn chú trọng đến các hoạt động tập thể và phong trào đoàn hội cho sinh viên của Khoa. Đoàn Thanh Niên, Hội Sinh viên Khoa PT&PT không những  luôn tích cực tham gia và đạt thành tích cao trong các hoạt động đoàn hội của Đoàn Trường mà còn tích cực tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và các câu lạc bộ để thu hút sinh viên tham gia nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng sống, kỹ năng mềm và giúp sinh viên có được nhận thức đúng đắn về sự cần thiết phải rèn luyện các kỹ năng của bản thân. Trên cơ sở đó đào tạo và khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện những kỹ năng cần thiết trên con đường lập nghiệp.

8. Các cựu sinh viên và học viên tiêu biểu

Đến nay, Khoa KT&PT đã đào tạo được 45 khóa, với hàng ngàn cử nhân và rất nhiều thạc sỹ, tiến sỹ đã tốt nghiệp, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực kinh tế phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là khu vực miền Trung và Tây Nguyên.  Dưới đây là hình ảnh một số cựu sinh viên tiêu biểu đã tốt nghiệp của Khoa.

9. Địa chỉ liên hệ

Khoa Kinh tế và Phát triển (FEDS), Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

- Địa chỉ: 99 Hồ Đắc Di, TP Huế

- Điện thoại tư vấn: 054.3691131

- Email: feds@hce.edu.vn

- Website: http://feds.hce.edu.vn/

- Website thông tin tuyển sinh của Khoa: http://tuyensinh.hce.edu.vn/c20/t20-14/khoa-kinh-te--phat-trien.html

- Website tư vấn tuyển sinh miễn phí: http://tuyensinh.hce.edu.vn

- Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinh.hce

 

Các bài viết khác: